Chuyển đến nội dung chính

      Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (“Hiệp định thuế”), thủ tục thỏa thuận song phương (“MAP”) và cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (“APA”). Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC về Hiệp định thuế và Thông tư số 45/2021/TT-BTC về APA.

      Thông tư hợp nhất khuôn khổ pháp lý của Việt Nam về áp dụng Hiệp định thuế, giải quyết tranh chấp thuế xuyên biên giới và cơ chế tạo sự chắc chắn trong xác định giá giao dịch liên kết (“GDLK”). Các doanh nghiệp có các khoản thanh toán xuyên biên giới, hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định thuế hoặc các GDLK trọng yếu nên đánh giá tác động và chủ động chuẩn bị từ sớm.

      1. Hiệp định thuế: Các điểm đáng chú ý

      • Làm rõ mục tiêu của Hiệp định thuế. Thông tư bổ sung quy định rằng mục tiêu của Hiệp định thuế không chỉ là tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế, mà còn không tạo cơ hội cho việc không bị đánh thuế bởi cả hai Bên ký kết.
      • Làm rõ thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế. Thông tư làm rõ thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế là ngày người đề nghị nộp đủ hồ sơ theo quy định về quản lý thuế có liên quan.
      • Cơ sở thường trú (“CSTT”) trong trường hợp nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được coi là CSTT của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
      • Làm rõ định nghĩa về bất động sản. Thông tư cập nhật định nghĩa bất động sản, bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất và bất động sản hình thành trong tương lai.
      • Thuế suất áp dụng đối với tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật. Thông tư làm rõ rằng trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản thu nhập này là đối tượng cư trú của Bên ký kết có liên quan thì mức thuế suất được áp dụng tại Việt Nam không vượt quá mức thuế suất giới hạn theo quy định của Hiệp định thuế áp dụng.
      • Trao đổi thông tin và hỗ trợ thu thuế. Thông tư đưa ra khung hướng dẫn rõ ràng hơn về trao đổi thông tin về thuế, bao gồm trao đổi thông tin thuế tự động, bảo mật và sử dụng thông tin, cũng như hỗ trợ thu thuế giữa Việt Nam và các Bên ký kết.

      2. MAP: Quy trình giải quyết tranh chấp rõ ràng hơn

      Thông tư đưa ra khung hướng dẫn về MAP, bao gồm tiếp nhận hồ sơ, rà soát, phân tích, trao đổi quan điểm, đàm phán, kết thúc và thực hiện MAP. Thông tư cũng quy định rõ hơn các căn cứ từ chối đề nghị áp dụng MAP. Người nộp thuế cũng có thể tham gia sâu hơn vào quá trình MAP thông qua việc có ý kiến đối với dự thảo thỏa thuận chung.

      Người nộp thuế cần chủ động thực hiện MAP trong thời hạn quy định vì đề nghị MAP có thể bị từ chối nếu không đáp ứng thời hạn nộp theo Hiệp định thuế áp dụng. MAP cũng không tự động tạm dừng việc thực hiện các nghĩa vụ thuế trong nước đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế Việt Nam hoặc Bên ký kết, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định tạm đình chỉ.

      3. APA: Cơ chế rõ ràng hơn để đạt được sự chắc chắn về giá GDLK

      Thông tư quy định khuôn khổ áp dụng APA rõ ràng hơn, bao gồm:

      • Cơ sở dữ liệu thương mại được chấp nhận cho mục đích phân tích so sánh trong APA. Việc phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và phương pháp xác định giá GDLK thuộc phạm vi áp dụng APA được thực hiện theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết (“Nghị định 255”). Do Nghị định 255 đã công nhận cơ sở dữ liệu thương mại là nguồn dữ liệu phù hợp cho phân tích giá GDLK, nên các cơ sở dữ liệu này cũng được chấp nhận là nguồn thông tin phù hợp để thực hiện phân tích so sánh cho mục đích APA.
      • Mở rộng giai đoạn đề nghị áp dụng APA: Người nộp thuế có thể đề nghị áp dụng APA cho giai đoạn liên tục tối đa năm (05) năm tính thuế kể từ năm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng APA hoặc năm tính thuế liền kề sau đó, nhưng không vượt quá số năm thực tế người nộp thuế đã hoạt động sản xuất kinh doanh và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, APA đã ký kết chỉ có hiệu lực tối đa ba (03) năm tính thuế kể từ kỳ tính thuế mà APA được ký kết hoặc từ năm liền kề sau năm ký kết theo nội dung được thống nhất. APA đã ký kết có thể được gia hạn thêm tối đa ba (03) năm.
      • Họp tham vấn trước khi nộp hồ sơ APA chính thức trên cơ sở không bắt buộc nhằm trao đổi sơ bộ về phạm vi GDLK, phương pháp xác định giá GDLK, hồ sơ, tài liệu và các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề nghị áp dụng APA.
      • Thẩm quyền giải quyết APA: APA song phương và đa phương sẽ do Cục Thuế giải quyết tập trung, thay vì Bộ Tài chính như quy định trước đây (trừ các trường hợp phức tạp mà Cục Thuế phải báo cáo Bộ Tài chính để xin ý kiến về phương án đàm phán APA). Trong trường hợp APA đơn phương, Cục Thuế có thể quyết định và phân công việc xử lý cho các đơn vị thuộc cơ quan thuế theo quy định.

      Doanh nghiệp cần làm gì ngay từ bây giờ

      Doanh nghiệp nên cân nhắc thực hiện các hành động sau:

      • Xác định các khoản thanh toán xuyên biên giới trọng yếu và các hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định thuế có thể bị ảnh hưởng bởi hướng dẫn mới về đối tượng thực hưởng, từ chối áp dụng Hiệp định thuế và thời hạn nộp hồ sơ.
      • Đánh giá liệu các hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số có thể làm phát sinh rủi ro CSTT tại Việt Nam theo hướng dẫn cập nhật hay không.
      • Rà soát các giao dịch mua bán, sáp nhập và tái cấu trúc có liên quan đến Việt Nam trong đó giá trị bất động sản tại Việt Nam có thể có liên quan đến việc áp dụng các quy định về chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp.
      • Đánh giá sớm các trường hợp tiềm năng để áp dụng MAP, bao gồm thời hạn nộp theo Hiệp định thuế, các thông tin chính, hồ sơ chứng minh và việc phối hợp với các thủ tục giải quyết tranh chấp trong nước.
      • Xác định các GDLK trọng yếu, phát sinh thường xuyên và ổn định có thể phù hợp để đề nghị áp dụng APA.
      • Đánh giá tính sẵn có và chất lượng của dữ liệu so sánh, dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động cho mục đích lập hồ sơ đề nghị áp dụng APA.
      • Cân nhắc hình thức áp dụng APA phù hợp nhất, bao gồm APA đơn phương, song phương hoặc đa phương.
      • Thiết lập cơ chế quản trị nội bộ nhằm đáp ứng các yêu cầu báo cáo tuân thủ APA hằng năm và theo dõi việc duy trì các giả định trọng yếu trong quá trình thực hiện APA.

      KPMG có thể hỗ trợ như thế nào

      KPMG có thể hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá tác động của Thông tư đối với việc áp dụng Hiệp định thuế, xây dựng chiến lược MAP và mức độ sẵn sàng áp dụng APA. Đối với Hiệp định thuế và MAP, KPMG có thể hỗ trợ đánh giá tác động ở cấp độ tổng quan, rà soát các quan điểm áp dụng Hiệp định thuế trọng yếu và hỗ trợ xử lý các vấn đề có khả năng dẫn đến đánh thuế trùng. Đối với APA, KPMG có thể hỗ trợ đánh giá tính khả thi của APA, rà soát và lựa chọn giao dịch, phân tích so sánh, chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ, hỗ trợ trong quá trình đàm phán và theo dõi tuân thủ sau khi APA được ký kết.

      Bản tin này chỉ nhằm cung cấp thông tin chung và không được xem là ý kiến tư vấn chuyên môn. Doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến tư vấn cụ thể căn cứ trên tình hình thực tế và bối cảnh riêng của mình.

      Tải bản tin về máy

      download

      Việt Nam ban hành Thông tư mới hướng dẫn về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, MAP và APA (Tiếng Anh)

      download

      Việt Nam ban hành Thông tư mới hướng dẫn về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, MAP và APA (Tiếng Việt)

      download

      Việt Nam ban hành Thông tư mới hướng dẫn về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, MAP và APA (Tiếng Hàn)